Ngày đăng: 25/05/2026 18 lượt xem
Ngày 18/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/2/2027.
Đối với lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa, Nghị quyết đã quy định cắt giảm 07 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; gồm các ngành, nghề kinh doanh sau:
(1)Ngành, nghề kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển.
(2)Ngành, nghề kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển.
(3)Ngành, nghề kinh doanh nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
(4)Ngành, nghề kinh doanh khai thác cảng biển.
(5)Ngành, nghề kinh doanh vận tải biển.
(6)Ngành, nghề kinh doanh vận tải đường thủy.
(7)Ngành, nghề kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
Cụ thể quy định như sau:
Mục 2
CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
A. LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY
I. Kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 242 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, các Điều 11, 12 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biến, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP (Nghị định số 160/2016/NĐ-CP) đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển.
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển quy định tại số thứ tự 51 mục B Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) có tỷ lệ phần vốn góp không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
II. Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 257 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, các Điều 13, 14 và 15 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển.
2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển quy định tại số thứ tự 51 mục B Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP có tỷ lệ phần vốn góp không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
III. Kinh doanh nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
Không thực hiện các điều kiện quy định tại Điều 48 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 và Điều 7 Nghị định số 82/2019/NĐ-CP quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 08/2022/NĐ-CP đối với cơ sở phá dỡ tàu biển.
IV. Kinh doanh khai thác cảng biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại các Điều 5 và 7 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP và không giao Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển tại khoản 2 Điều 85 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 đối với doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng biển.
2. Doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng biển có vốn đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa quy định tại số thứ tự 43 Mục B Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
V. Kinh doanh vận tải biển
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại các Điều 4, 5 và 7 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP và không giao Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân vận chuyển nội địa bằng đường biển tại khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển.
2. Tổ chức nước ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam quy định tại số thứ tự 44 mục B Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP có tỷ lệ phần vốn góp không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
VI. Kinh doanh vận tải đường thủy
1. Không thực hiện quy định tại Nghị định số 110/2014/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2018/NĐ-CP đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường thủy.
2. Không thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13.
VII. Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
1. Không thực hiện các điều kiện quy định tại:
a) Điều 5 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 147/2018/NĐ-CP, Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP (Nghị định số 70/2016/NĐ-CP) đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bào trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải.
b) Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng.
c) Điều 7 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố thông báo hàng hải.
d) Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ công bố Thông báo hàng hải.
đ) Điều 11 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng.
e) Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng.
g) Điều 13 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.
h) Điều 15 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
i) Điều 17, 18 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
k) Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải quy định tại số thứ tự 19 Mục A Phụ lục 1 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP do Nhà nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều lệ.
3. Không thực hiện nội dung “Chính phủ quy định điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải” tại khoản 5 Điều 108 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13.
Chi cục Hàng hải và Đường thuỷ phía Bắc phổ biến đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh liên quan đến các ngành về trên được biết, thực hiện.
26/05/2026 (12 lượt xem)
25/05/2026 (30 lượt xem)
15/05/2026 (25 lượt xem)